I. Chính sách thuế
1. Thuế nhập khẩu
Đan Mạch trong lịch sử đã duy trì một chính sách không rào cản và thường dẫn đầu trong việc chống lại các hàng rào phi thuế quan. Đan Mạch là thành viên của Liên minh châu Âu và tuân thủ tốt nhất việc thực hiện các chỉ thị về thị trường chung châu Âu. Thuế nhập khẩu của Đan Mạch áp dụng chung cho tất cả các sản phẩm đến từ các nước không thuộc khối EU. Khi hàng hoá đã được thông quan tại một cửa khẩu của một nước thành viên EU, hàng hóa có thể tự do di chuyển đến các nước thành viên khác của EU, trong đó có Đan Mạch.
Một số mặt hàng nông sản được nhập khẩu từ các nước không thuộc EU chịu sự điều chỉnh chung Chính sách Nông nghiệp chung (CAP). Các mặt hàng này bao gồm ngũ cốc, gạo, sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt bò và bê, dầu olive, và đường chịu một số loại thuế và phí khác nhau. Các loại thuế này ban hành để cân bằng giá giữa sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm sản xuất ở các nước EU.
Mọi hàng hóa nhập khẩu vào Đan Mạch đều phải có mã hàng hóa (commodity code). Mã này giúp xác định mức thuế nhập khẩu phải trả và phải được ghi rõ trong tờ khai hải quan khi nhập hoặc xuất khẩu hàng hóa.
Xác định mã hàng hóa
Khi giao dịch với các quốc gia ngoài EU, doanh nghiệp cần cung cấp mã hàng hóa, có thể tra cứu trong Quy định CN (CN Regulation). Việc xác định đúng mã hàng hóa rất quan trọng để tránh tình trạng đóng thuế quá cao hoặc quá thấp.
Các yếu tố quan trọng để tính thuế nhập khẩu
- Mã hàng hóa: Xác định liệu sản phẩm có chịu thuế nhập khẩu hay không và mức thuế suất áp dụng. Doanh nghiệp có thể tra cứu trong biểu thuế quan (Customs Tariff);
- Xuất xứ hàng hóa: Xác định quốc gia sản xuất và vật liệu tạo nên sản phẩm. Nếu EU có thỏa thuận thương mại với nước xuất xứ, doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi thuế quan;
- Giá trị hải quan (Customs value): Đây là số tiền được sử dụng để tính thuế nhập khẩu, thường dựa trên hóa đơn mua hàng. Tuy nhiên, một số yếu tố như chi phí vận chuyển hoặc chiết khấu có thể làm thay đổi giá trị này.
Chính sách thuế của EU
Tra cứu thuế nhập khẩu
Thông tin về Chính sách nông nghiệp chung (CAP)
Danh mục kết hợp (CN)
2. Thuế VAT
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là 25% được thực hiện từ tháng 01/1992, không phân biệt đó là sản phẩm sản xuất trong nước hay nhập khẩu và áp dụng với hầu hết các dịch vụ và hàng hoá được bán hay thực hiện tại Đan Mạch.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định. Loại thuế này thường được áp dụng do mong muốn chính trị nhằm giảm việc sử dụng các loại hàng hóa đó. Ví dụ:
- Xem xét về sức khỏe: Bao gồm thuế đối với các sản phẩm như thuốc lá và rượu;
- Xem xét về khí hậu: Bao gồm thuế đối với dầu, điện và các dạng năng lượng khác;
- Xem xét về môi trường: Bao gồm thuế đối với thuốc trừ sâu và PVC.
Theo nguyên tắc chung, doanh nghiệp Đan Mạch phải đăng ký thuế nếu sản xuất, bán hoặc nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế này.
Thuế tiêu thụ đặc biệt tại Đan Mạch bao gồm cả các loại thuế đã được hài hòa theo quy định của Liên minh châu Âu (EU) và các loại thuế quốc gia không được hài hòa ở cấp độ EU.
Ngoài các loại thuế tiêu thụ đặc biệt đã được hài hòa ở cấp EU, Đan Mạch còn áp dụng một số loại thuế quốc gia đối với các sản phẩm nhất định, chủ yếu nhằm mục tiêu môi trường, hạn chế tiêu dùng sản phẩm gây ô nhiễm và khuyến khích sử dụng vật liệu bền vững hơn. Theo biểu thuế hiện hành, một số nhóm đáng lưu ý gồm:
- Thuế đối với túi xách bằng nhựa, giấy và vật liệu tương tự: túi nhựa chịu thuế 73,46 DKK/kg; túi giấy và các loại tương tự chịu thuế 33,39 DKK/kg. Bộ đồ ăn dùng một lần chịu thuế 64,11 DKK/kg. Màng PVC mềm dùng để bao gói thực phẩm chịu thuế 43,71 DKK/kg theo quy định về thuế bao bì của Đan Mạch;
- Thuế đối với pin nickel-cadmium kín khí: mức thuế hiện hành là 6,00 DKK/viên đối với một số loại cell rời; 36,00 DKK/bộ đối với bộ pin lắp ghép, tối thiểu 6,00 DKK/cell; hàng đã qua sử dụng chịu mức tối thiểu 120 DKK/kg;
- Thuế đối với bóng đèn: bóng đèn dùng cho xe cơ giới chịu thuế 3,22 DKK/chiếc; bóng đèn dây tóc thông thường và bóng đèn dây tóc nhỏ chịu thuế 2,60 DKK/chiếc; đèn phóng điện, bao gồm đèn huỳnh quang, chịu thuế 8,79 DKK/chiếc;
- Thuế đối với một số chất làm suy giảm tầng ozone và khí nhà kính công nghiệp: CFC và halon chịu thuế 35 DKK/kg; các chất HFC, PFC và SF6 chịu mức thuế khác nhau tùy loại, dao động từ khoảng 1,4 DKK/kg đến 4.694 DKK/kg; các chất thuộc diện chịu thuế nhưng chưa có mức riêng áp dụng mức 824 DKK/kg;
- Thuế đối với một số dung môi clo hóa được quy định riêng, gồm tetrachloroethylene, trichloroethylene và dichloromethane, với mức thuế 2,00 DKK/kg.
Qui định về thuế tiêu thụ đặc biệt
II. Qui định về nhập khẩu
1. Thủ tục hải quan
Khi hàng đến cửa khẩu đầu tiên của EU, hàng hoá sẽ được đưa vào kho tạm giữ, có sự giám sát của hải quan (không quá 90 ngày) để nhà nhập khẩu làm các thủ tục hải quan.
Hàng hoá được thông quan khi đáp ứng được tất cả các yêu cầu về nhập khẩu và nộp thuế đầy đủ.
Theo qui định của EU, khi làm các thủ tục hải quan, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan các chứng từ theo qui định cùng hàng hoá.
Các chứng từ cơ bản cần có khi khai hải quan, bao gồm:
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng minh giao dịch giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, chứa thông tin về người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngày xuất hoá đơn, số hoá đơn, miêu tả hàng hoá, đơn vị đo lường, số lượng, đơn giá, tổng giá, phương thức thanh toán, giao hàng, phương tiện vận chuyển;
- Tờ khai hải quan đơn lẻ (Single Administrative Document – SAD): Mẫu khai bắt buộc cho tất cả các giao dịch nhập khẩu trong EU;
- Chứng nhận giá trị hải quan (Customs Value Declaration – DV1): Yêu cầu đối với hàng hóa trị giá trên 20.000 EUR;
- Chứng nhận xuất xứ (Proof of Origin): Xác nhận nguồn gốc hàng hóa, giúp áp dụng ưu đãi thuế quan nếu có. Hàng hóa được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA phải có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EUR1 (C/O form EUR1);
- Vận đơn (Bill of Lading, Air Waybill, CMR, CIM): Tùy vào phương thức vận chuyển mà vận đơn và chứng từ tương ứng được yêu cầu xuất trình;
- Danh sách đóng gói (Packing List): Là một chứng từ thương mại kèm theo hóa đơn thương mại và chứng từ vận tải, cung cấp thông tin về mặt hàng nhập khẩu và chi tiết đóng gói của từng lô hàng. Các thông tin cơ bản cần có là thông tin người nhập khẩu, người xuất khẩu, công ty vận tải, ngày cấp, số hoá đơn vận chuyển, loại bao bì, số lượng gói, nội dung gói hàng, dấu và số, trọng lượng tịnh, trọng lượng tổng, đơn vị đo lường;
- Chứng nhận kiểm định (Inspection Certificates): Chứng nhận kiểm tra sức khỏe, thú y, kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;
- Giấy phép nhập khẩu (Import Licenses): Cần thiết cho một số hàng hóa đặc biệt như nông sản, sắt, thép, nhôm, vũ khí, hoá chất, dược phẩm;
- Giấy chứng nhận giám sát cộng đồng (Community Surveillance Document): Giám sát nhập khẩu trong một số trường hợp;
- Chứng chỉ CITES (CITES Certificate): Cần thiết cho hàng hóa liên quan đến động thực vật hoang dã;
- Chứng từ hỗ trợ yêu cầu hạn ngạch thuế quan (Documents to support a claim of a tariff quota);
- Chứng từ liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt (Documents required for Excise purposes);
- Bằng chứng để yêu cầu miễn giảm thuế VAT (Evidence to support a claim to VAT relief);
- Chứng nhận về bản chất đặc biệt của hàng hóa (Certificate confirming the special nature of the product);
- Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá: chỉ phải xuất trình nếu thông tin về phí bảo hiểm không được thể hiện trong hoá đơn thương mại;
- Và một số chứng từ, tài liệu khác tuỳ thuộc vào loại hàng hoá nhập khẩu hoặc các ưu đãi được hưởng.
Cơ quan Hải quan Đan Mạch chịu trách nhiệm làm các thủ tục thông quan hàng hoá khi nhập khẩu vào Đan Mạch. Thông tin liên hệ:
Toldstyrelsen (Customs Agency)
Slet Parkvej 1, DK-8310 Tranbjerg J
(+45) 72 22 12 12
toldst@toldst.dk
Qui định về chứng từ nhập khẩu
2. Cấm nhập khẩu
Đan Mạch, với tư cách là thành viên của Liên minh châu Âu (EU), tuân thủ các quy định chung của EU về nhập khẩu, bao gồm cả các lệnh cấm và hạn chế đối với một số loại hàng hóa. Việc nhập khẩu vào Đan Mạch phải tuân theo các quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, an toàn, môi trường và an ninh quốc gia.
Một số loại hàng hóa bị cấm nhập khẩu vào Đan Mạch, bao gồm:
- Ma túy và các chất gây nghiện: Việc nhập khẩu, sở hữu và buôn bán các chất này đều bị nghiêm cấm;
- Vũ khí và chất nổ: Việc nhập khẩu các loại vũ khí, đạn dược và chất nổ bị kiểm soát chặt chẽ và thường bị cấm, trừ khi có giấy phép đặc biệt’
- Sản phẩm từ động vật hoang dã nguy cấp: Các sản phẩm làm từ động vật thuộc danh mục nguy cấp theo Công ước CITES bị cấm nhập khẩu;
- Hàng giả và vi phạm bản quyền: Việc nhập khẩu hàng giả, hàng nhái và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cấm.
3. Hạn chế nhập khẩu
Ngoài các mặt hàng bị cấm hoàn toàn, một số loại hàng hóa bị hạn chế nhập khẩu và yêu cầu giấy phép hoặc tuân thủ các quy định đặc biệt, bao gồm:
- Thuốc lá và rượu: Việc nhập khẩu các sản phẩm này bị hạn chế về số lượng và yêu cầu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thực vật và sản phẩm thực vật: Nhập khẩu các loại thực vật, hạt giống và sản phẩm thực vật có thể yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật để ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh;
- Động vật sống và sản phẩm động vật: Việc nhập khẩu động vật sống và các sản phẩm từ động vật phải tuân thủ các quy định về kiểm dịch và an toàn thực phẩm;
- Hóa chất và chất độc hại: Nhập khẩu các chất này yêu cầu tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường, có thể cần giấy phép đặc biệt.
4. Tạm nhập
Đan Mạch tuân thủ ATA Carnet. Đây là một văn kiện hải quan quốc tế được lập ra nhằm đơn giản hoá các thủ tục hải quan đối với các loại hàng hóa tạm nhập sau:
- Hàng mẫu có giá trị thương mại;
- Hàng hóa dùng để tham gia hội chợ, triển lãm;
- Phim;
- Thiết bị chuyên dụng;
- Các loại máy móc hay thiết bị thay thế trong thời hạn sửa chữa bảo hành.
Cơ quan cấp giấy phép ATA của Đan Mạch là Phòng Thương mại Đan Mạch.
5. Hàng mẫu và tài liệu quảng cáo
Đan Mạch tham gia Công ước quốc tế về tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng mẫu và tài liệu quảng cáo. Hàng mẫu không có giá trị thương mại có thể miễn thuế nhập khẩu vào Đan Mạch nếu:
- Có giá trị không đáng kể (45 Euro hoặc ít hơn);
- Do yêu cầu của đơn đặt hàng cần phải có hàng mẫu;
- Mỗi kiểu dáng hay chất lượng hàng mẫu chỉ được phép có 1 mẫu;
- Hàng mẫu được cung cấp trực tiếp từ nước ngoài;
- Hàng mẫu sẽ được sử dụng hoặc huỷ trong quá trình sử dụng và được đóng gói, đánh dấu đúng cách nhằm phòng ngừa việc chúng sẽ được sử dụng ngoài mục đích làm hàng mẫu;
- Một số hàng mẫu có giá trị thương mại có thể nhập khẩu vào Đan Mạch và được miễn thuế nếu đóng tiền bảo đảm hoặc tiền đặt cọc bằng tổng giá trị nộp thuế. Các hàng mẫu này phải được tái xuất trong vòng một năm thì mới được thu hồi tiền đặt cọc.
III. Qui định về bao gói và nhãn mác
1. Qui định về bao gói và nhãn mác
Các yêu cầu về bao gói, nhãn mác đối với các sản phẩm bán trên thị trường Đan Mạch dựa trên các qui định của châu Âu và qui định của Đan Mạch nhằm bảo vệ môi trường cũng như ngăn chặn mọi rủi ro đối với sức khỏe của người tiêu dùng. Hàng hoá khác nhau sẽ có qui định về bao gói và nhãn mác khác nhau và còn tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng của hàng hoá đó là hàng tiêu dùng hay sản phẩm công nghiệp.
Các danh mục sản phẩm được liệt kê dưới đây phải tuân thủ các yêu cầu ghi nhãn của EU nhằm đảm bảo người tiêu dùng có được tất cả các thông tin cần thiết để đưa ra lựa chọn sáng suốt khi mua hàng.
- Thuỷ sản;
- Thực phẩm;
- Giày dép;
- Các sản phẩm liên quan đến năng lượng;
- Các sản phẩm thịt;
- Các sản phẩm dệt;
- Săm lốp;
- Rượu vang.
Ngoài việc tuân thủ các qui định chung của EU, các sản phẩm tiêu dùng phải có nhãn bằng tiếng Đan Mạch, hoặc một ngôn ngữ gần giống với tiếng Đan Mạch như tiếng Na Uy hoặc tiếng Thụy Điển. Một số sản phẩm cần ghi rõ xuất xứ. Các đơn vị đo lường phải thuộc hệ mét. Nhãn mác phải miêu tả chính xác nội dung của hàng hoá bên trong.
Phần lớn các loại thực phẩm đều nằm trong hệ thống qui định chung về nhãn mác thực phẩm. Đan Mạch cũng có các qui định đặc biệt áp dụng cho một số loại thực phẩm cụ thể như các sản phẩm cá, sô cô la hay sản phẩm mứt cam. Nhãn mác chất phụ gia (riêng hay lẫn trong thực phẩm) nằm trong qui định riêng về chất phụ gia.
Các loại thực phẩm bán ở thị trường Đan Mạch phải có mã số nhận diện sản phẩm (số lô hàng hay ngày sản xuất).
Nhà xuất khẩu không được chỉ dán nhãn mác theo tiêu chuẩn của nước mình mà phải nhãn mác theo các tiêu chuẩn của Đan Mạch và dính bên cạnh hoặc đè lên để che đi phần trên nhãn mác của nơi xuất khẩu không theo qui định của Đan Mạch (ví dụ như những thông tin dinh dưỡng bằng tiếng nước ngoài). Nhãn mác phải nêu rõ thành phần của chất phụ gia. Các thành phần này phải được sắp xếp theo nhóm chức năng, theo sau là tên cụ thể của thành phần, hoặc số E (số E là số được xác định trong các qui định về chất phụ gia, và danh sách các chất phụ gia tích cực).
Trách nhiệm đảm bảo sản phẩm tuân thủ các qui định về nhãn mác là trách nhiệm của nhà nhập khẩu. Làm sai qui định về nhãn mác và bao gói có thể gây chậm trễ, thiệt hại, ảnh hưởng đến công việc kinh doanh.
Viện Đo lường Quốc gia Đan Mạch phụ trách các vấn đề liên quan đến kích cỡ bao gói. Liên hệ:
Danmarks Nationale Metrologiinstitut (Danish National Metrology Institute)
Kogle Alle 5, DK-2970 Horsholm
(+45) 7730 58 00
administration@dfm.dk
Cơ quan Quản lý Thú y, Thực phẩm, Nông nghiệp và Thủy sản Đan Mạch phụ trách các vấn đề liên quan đến bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Liên hệ:
Styrelsen for Fødevarer, Landbrug og Fiskeri (Danish Veterinary, Food, Agriculture and Fisheries Agency)
Stationsparken 31-33, DK-2600 Glostrup
(+45) 72 27 69 00
2. Nhãn sinh thái
Để phân biệt những sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường, EU còn có quy định các loại nhãn mác không bắt buộc gọi là nhãn sinh thái. Nhãn sinh thái chỉ được trao cho những nhà sản xuất có thể chứng minh được rằng sản phẩm của mình ít làm hại đến môi trường hơn là những sản phẩm cùng loại khác. Chính phủ khuyến khích người tiêu dùng sử dụng những sản phẩm không làm hại môi trường.
Các doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu sang châu Âu cho rằng chương trình nhãn mác môi trường này là một rào cản thương mại không chính thức, được xây dựng không dựa trên những kết luận khoa học rõ ràng và xác thực nào cả, và là sự đối xử không công bằng với các doanh nghiệp nước ngoài. Chương trình nhãn sinh thái là một chương trình tốn kém. Do vậy, chương trình này không được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, nhãn sinh thái có thể là một công cụ tiếp thị rất tốt, vì nhu cầu sử dụng những sản phẩm xanh và sạch ngày càng gia tăng ở châu Âu. Trong tương lai, nhãn bông hoa xanh có thể trở thành một dấu hiệu mà người tiêu dùng tìm kiếm.
Đan Mạch là một trong những nước đứng đầu thế giới về tỷ lệ sử dụng sản phẩm hữu cơ. Do vậy, việc xuất khẩu sang Đan Mạch sử dụng nhãn sinh thái cũng cần được cân nhắc.
IV. Qui định về kiểm dịch động thực vật
Là thành viên của EU, Đan Mạch tuân thủ các qui định của EU về kiểm dịch động thực vật với hàng nhập khẩu.
Qui định kiểm dịch động thực vật và an toàn thực phẩm của EU
1. Kiểm dịch động vật
Là thành viên của EU, Đan Mạch tuân thủ các qui định kiểm dịch động vật của EU. Các yêu cầu cơ bản nhất bao gồm:
- Nước xuất khẩu phải nằm trong danh sách các quốc gia được phép xuất khẩu danh mục sản phẩm liên quan vào EU;
- Sản phẩm có nguồn gốc động vật chỉ được nhập khẩu vào EU nếu được sản xuất từ các cơ sở chế biến được nước xuất khẩu phê duyệt;
- Tất cả động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu phải kèm theo giấy chứng nhận sức khỏe có chữ ký của bác sĩ thú y chính thức của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu;
- Mọi lô hàng đều phải được kiểm tra tại điểm kiểm tra biên giới của nước thành viên EU;
- Nếu dịch bệnh bùng phát ở một quốc gia ngoài EU gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe động vật hoặc sức khoẻ cộng đồng, EU có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ tạm thời, bao gồm đình chỉ nhập khẩu từ toàn bộ hoặc một phần quốc gia liên quan hoặc đưa ra yêu cầu đặc biệt đối với các sản phẩm từ quốc gia đó.
Cơ quan Quản lý Thú y, Thực phẩm, Nông nghiệp và Thủy sản Đan Mạch đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng phòng vệ của Đan Mạch trước sự ra đời của các bệnh vật nuôi nghiêm trọng.
Rất ít động vật được nhập khẩu vào Đan Mạch. Các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được nhập khẩu từ các nước ngoài EU phải chịu kiểm tra nghiêm ngặt tại cảng hoặc sân bay nhập cảnh vào EU. Các lô hàng nhập khẩu từ các nước trong EU vào Đan Mạch cũng phải chịu kiểm tra ngẫu nhiên không phân biệt đối xử.
Tất cả các lô hàng được nhập khẩu từ các nước thứ ba phải chịu kiểm tra tại cảng hoặc sân bay nhập cảnh vào EU tại một điểm kiểm tra biên giới (BIP) đã được phê duyệt. Các lô hàng nhập khẩu từ các quốc gia thành viên EU và các nước khác chỉ được phép nhập khẩu vào Đan Mạch, nếu đáp ứng được các qui định của EU, kèm theo giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp và đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh.
Nếu dịch bệnh liên quan đến động vật xảy ra ở một nước thành viên EU hay các nước không phải thành viên, việc nhập khẩu động vật và sản phẩm động vật đó sẽ bị cấm ngay lập tức.
Các điểm kiểm tra biên giới (BIP) phải đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật EU và chỉ có thể hoạt động sau khi Ủy ban châu Âu đã kiểm tra. Ở Đan Mạch, có 3 điểm kiểm tra biên giới được phê duyệt để kiểm tra động vật sống và 9 điểm được phê duyệt để kiểm tra các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.
Nhập khẩu động vật sống
Việc nhập khẩu động vật sống vào Đan Mạch phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về sức khỏe động vật và phúc lợi động vật. Các yêu cầu cụ thể bao gồm:
- Giấy chứng nhận sức khỏe: Động vật nhập khẩu phải đi kèm với giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan thú y có thẩm quyền của quốc gia xuất xứ cấp, xác nhận rằng động vật không mắc các bệnh truyền nhiễm và đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe của EU;
- Kiểm tra tại biên giới: Tất cả các lô hàng động vật sống từ các nước ngoài EU phải được kiểm tra tại các trạm kiểm soát biên giới được phê duyệt trước khi nhập cảnh vào Đan Mạch;
- Thông báo trước: Nhà nhập khẩu phải thông báo trước cho trạm kiểm soát biên giới về việc nhập khẩu ít nhất 24 giờ trước khi lô hàng đến.
Nhập khẩu sản phẩm từ động vật
Các sản phẩm từ động vật, bao gồm thịt, sữa, trứng và các sản phẩm chế biến từ chúng, cũng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt:
- Giấy chứng nhận sức khỏe: Các sản phẩm này phải đi kèm với giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia xuất xứ cấp, xác nhận rằng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và sức khỏe của EU;
- Kiểm tra tại biên giới: Tương tự như động vật sống, các sản phẩm từ động vật từ các nước ngoài EU phải được kiểm tra tại các trạm kiểm soát biên giới được phê duyệt;
- Danh sách các quốc gia được phê duyệt: Chỉ các sản phẩm từ động vật từ các quốc gia và cơ sở sản xuất được EU phê duyệt mới được phép nhập khẩu vào Đan Mạch.
Nhập khẩu phụ phẩm động vật
Việc nhập khẩu phụ phẩm động vật (Animal By-Products – ABP) vào Đan Mạch phụ thuộc vào nguồn gốc từ EU hoặc từ các nước thứ ba (ngoài EU). Các quy định này nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe con người và động vật.
Hạn chế nhập khẩu phụ phẩm động vật
EU có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ đặc biệt đối với một số sản phẩm, còn được gọi là hạn chế nhập khẩu. Điều này có thể bao gồm lệnh cấm nhập khẩu từ một số quốc gia hoặc yêu cầu đặc biệt đối với một số sản phẩm động vật.
Điều kiện nhập khẩu từ các nước thứ ba
Nếu nhập khẩu phụ phẩm động vật từ ngoài EU vào Đan Mạch, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện sau:
- Đăng ký doanh nghiệp ABP
- Doanh nghiệp phải đăng ký là công ty ABP với Cơ quan Thú y và Thực phẩm Đan Mạch (Danish Veterinary and Food Administration – DVFA);
- Đăng ký hoạt động nhập khẩu bằng cách nộp đơn lên DVFA.
- Kiểm soát biên giới
- Sản phẩm nhập khẩu phải được vận chuyển đến một trạm kiểm soát biên giới được phê duyệt;
- Các giấy tờ cần thiết phải đi kèm theo lô hàng.
- Yêu cầu đối với sản phẩm nhập khẩu
- Đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan của EU về phụ phẩm động vật;
- Có đầy đủ tài liệu hợp lệ, đặc biệt là giấy chứng nhận sức khỏe (health certificate) do cơ quan thú y chính thức của nước xuất xứ cấp;
- Xuất xứ từ quốc gia có trong danh sách của EU cho phép xuất khẩu sản phẩm đó vào EU.
Yêu cầu cụ thể đối với từng loại sản phẩm
Các yêu cầu nhập khẩu phụ thuộc vào loại sản phẩm, bao gồm:
- Thức ăn chăn nuôi;
- Sừng, móng và các sản phẩm từ chúng;
- Mỡ động vật, dầu cá;
- Thức ăn cho thú cưng;
- Phụ phẩm từ nghề nuôi ong;
- Lông vũ và các bộ phận từ lông vũ;
- Len và lông chưa qua xử lý (không bao gồm từ lợn);
- Da và lông của động vật móng guốc;
- Phân đã qua xử lý, các sản phẩm từ phân và phân dơi;
- Sữa, sữa non và các sản phẩm từ chúng;
- Sản phẩm từ trứng;
- Collagen…
Cơ quan Quản lý Thú y, Thực phẩm, Nông nghiệp và Thủy sản Đan Mạch phụ trách các vấn đề liên quan đến kiểm dịch động vật. Liên hệ:
Styrelsen for Fødevarer, Landbrug og Fiskeri (Danish Veterinary, Food, Agriculture and Fisheries Agency)
Stationsparken 31-33, DK-2600 Glostrup
(+45) 72 27 69 00
Danh sách động vật và các sản phẩm có nguồn gốc động vật bị kiểm soát tại biên giới
Một số các qui định khi nhập khẩu các sản phẩm động vật vào Đan Mạch
2. Kiểm dịch thực vật
Thực vật và các sản phẩm thực vật (bao gồm cả trái cây, rau quả và các sản phẩm gỗ) muốn nhập khẩu vào Đan Mạch phải đảm bảo các qui định của EU về kiểm dịch thực vật. EU đã đặt ra các yêu cầu kiểm dịch thực vật để ngăn chặn các sinh vật gây hại cho thực vật và các sản phẩm thực vật của EU.
Các yêu cầu chung:
- Hàng hoá phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;
- Hàng hoá phải được làm các thủ tục hải quan và kiểm dịch tại cửa khẩu đến đầu tiên của EU;
- Hàng hoá phải được nhập khẩu bởi một nhà nhập khẩu đã đăng ký chính thức tại một nước thành viên EU
- Hàng hoá phải được thông báo trước cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu đến đầu tiên của EU.
EU có các qui tắc bảo vệ quyền giống cây trồng, qui định quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng có hiệu lực trên toàn EU. Hệ thống này được thực hiện bởi Văn phòng Giống cây trồng cộng đồng (CPVO).
Theo danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng của CITES, một số loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng còn bị hạn chế thương mại. Các hạn chế sẽ đảm bảo rằng thương nhân hoặc khách du lịch không đưa các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng vào Đan Mạch.
Cơ quan Nông nghiệp và Thủy sản Đan Mạch chịu trách nhiệm kiểm tra biên giới đối với thực vật sống, vật liệu nhân giống rừng và các sản phẩm thực vật.
Yêu cầu đối với hàng nhập khẩu từ các nước ngoài EU
- Chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate): Gần như tất cả các loại thực vật, hạt giống và các bộ phận sống của thực vật nhập khẩu từ ngoài EU đều cần giấy chứng nhận này;
- CITES: Nếu sản phẩm thuộc danh mục các loài bị đe dọa theo Công ước CITES (ví dụ: lan, xương rồng), cần có giấy phép xuất nhập khẩu CITES;
- Đăng ký nhập khẩu: Các nhà nhập khẩu chuyên nghiệp phải đăng ký với Cơ quan Nông nghiệp và Thủy sản Đan Mạch và thực hiện thông báo trước khi nhập một số loại thực vật và sản phẩm thực vật.
Những mặt hàng cần thông báo trước khi nhập khẩu
- Cây trồng để nhân giống;
- Rau củ có rễ và củ;
- Một số loại trái cây (trừ những loại đã được bảo quản đông lạnh/sấy khô);
- Một số loại hoa cắt;
- Một số loại hạt giống, ngũ cốc và rau ăn lá;
- Máy móc và phương tiện đã qua sử dụng trong nông nghiệp/lâm nghiệp.
Các lô hàng này có thể bị kiểm tra nhập khẩu bắt buộc, với phí kiểm tra áp dụng cho từng lô hàng.
Các loại thực vật bị cấm nhập khẩu
Một số thực vật không được phép nhập khẩu vào EU nếu có nguồn gốc từ các quốc gia hoặc khu vực nhất định, bao gồm:
- Nhiều loại cây lá kim
- Cây cam quýt
- Một số loại cây ăn quả
- Khoai tây
- Đất và giá thể hữu cơ
- Một số thực vật có nguy cơ cao
Hành lý cá nhân và bưu kiện từ bên ngoài EU chứa thực vật hoặc sản phẩm thực vật cũng bị cấm nhập khẩu trừ khi có chứng nhận kiểm dịch thực vật. Ngoại lệ áp dụng cho chuối, dừa, chà là, dứa và sầu riêng.
Cơ quan Nông nghiệp và Thủy sản Đan Mạch chịu trách nhiệm về vấn đề kiểm dịch thực vật. Liên hệ:Styrelsen for Fødevarer, Landbrug og Fiskeri (Danish Veterinary, Food, Agriculture and Fisheries Agency)
Stationsparken 31-33, DK-2600 Glostrup
(+45) 72 27 69 00
Qui định về thương mại thực vật và các sản phẩm thực vật của EU
Qui định về xuất nhập khẩu thực vật, hạt giống, và các sản phẩm thực vật của Đan Mạch
V. Qui định về tiêu chuẩn sản phẩm
1. An toàn sản phẩm
Nhà sản xuất và phân phối sản phẩm cho thị trường EU, trong đó có Đan Mạch phải đảm bảo:
- Cung cấp sản phẩm tuân thủ các yêu cầu an toàn chung;
- Thông báo cho người tiêu dùng về những rủi ro mà sản phẩm có thể gây ra và bất kỳ biện pháp phòng ngừa cần thực hiện;
- Thông báo cho các cơ quan quốc gia có liên quan nếu phát hiện ra một sản phẩm nguy hiểm và hợp tác với các cơ quan chức năng để bảo vệ người tiêu dùng.
Các quốc gia thành viên EU thực hiện giám sát thị trường và thực thi các quy tắc an toàn sản phẩm. EU có cơ chế cảnh báo nhanh RAPEX – giúp trao đổi thông tin nhanh chóng giữa các nước EU và Ủy ban châu Âu về các sản phẩm nguy hiểm.
Ngoài các qui tắc an toàn sản phẩm chung, EU còn có các qui tắc cụ thể áp dụng cho một số loại sản phẩm nhất định như hoá chất, dược phẩm và mỹ phẩm, máy móc, thiết bị, đồ chơi…
Các qui tắc chung về an toàn sản phẩm của EU
Các qui định đối với tiêu chuẩn sản phẩm hoá chất của EU
Các qui định đối với tiêu chuẩn dược phẩm và mỹ phẩm của EU
Các qui định đối với tiêu chuẩn máy móc, thiết bị và một số sản phẩm khác của EU
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật
EU khuyến khích các nước thành viên áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hài hòa. Các tiêu chuẩn hài hòa được soạn thảo bởi ba cơ quan tiêu chuẩn hóa độc lập:
- Ủy ban Tiêu chuẩn châu Âu (CEN);
- Ủy ban Tiêu chuẩn điện tử châu Âu (CENELEC);
- Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI).
Hiện tại, có 27.000 tiêu chuẩn áp dụng tại Đan Mạch. Trong đó, 98% là tiêu chuẩn quốc tế, và do đó chỉ có 2% là tiêu chuẩn quốc gia của Đan Mạch.
Có một số cơ quan có trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm kỹ thuật được lưu thông trên thị trường Đan Mạch để đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn (như sản phẩm công nghiệp, thiết bị y tế, thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thông, phương tiện, v.v.)
Ở Đan Mạch, các sản phẩm được kiểm tra và chứng nhận ở nước ngoài có thể vẫn bị kiểm tra và chứng nhận lại theo qui định của EU vì EU có các qui định khác đối với bảo vệ sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng cũng như môi trường. Các tiêu chuẩn của EU được xây dựng trong những năm gần đây được áp dụng tại tất cả các nước thành viên EU và các nước thuộc Khu vực kinh tế châu Âu. Hệ thống tiêu chuẩn chung của các nước thành viên EU tạo điều kiện cho các sản phẩm xâm nhập thị trường của các nước này một cách thuận lợi, lưu ý rằng các qui định và tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau có thể trở thành rào cản thương mại nếu tiêu chuẩn của nước xuất khẩu khác các tiêu chuẩn của EU.
Tổ chức cung cấp dịch vụ tiêu chuẩn hàng đầu ở Đan Mạch là Tổ chức Tiêu chuẩn Đan Mạch. Là một tổ chức tư nhân, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, và được công nhận là một tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, nhiệm vụ của tổ chức này là cung cấp dịch vụ liên quan đến tiêu chuẩn hóa, chứng nhận và truyền đạt kiến thức về tiêu chuẩn. Liên hệ:
Fonden Dansk Standard (Tổ chức Tiêu chuẩn Đan Mạch)
Göteborg Plads 1, DK-2150 Nordhavn
(+45) 3996 6101
dansk.standard@ds.dk
3. Dán nhãn CE
Một số sản phẩm khi tiêu thụ tại thị trường Đan Mạch phải được dán nhãn CE.
CE được viết tắt từ cụm từ “Conformité Européenne” có tên gọi đầy đủ và chính thức là CE Marking. Chứng nhận CE Marking cho biết sản phẩm tuân theo pháp luật của EU và cho phép sản phẩm được lưu thông tự do trong thị trường châu Âu. Thông qua việc gắn dấu CE lên sản phẩm, nhà sản xuất tuyên bố dựa trên trách nhiệm của họ rằng sản phẩm đó đáp ứng mọi yêu cầu về mặt pháp lý để có được tiêu chuẩn CE Marking.
EU đã thông qua hơn 20 chỉ thị và quy định về sản phẩm để được dán nhãn CE.
Chứng nhận CE cũng được coi như “hộ chiếu thương mại” để sản phẩm vào thị trường EU.
Nhà sản xuất có sản phẩm thỏa mãn các quy định của EU được tổ chức chứng nhận được nhà nước cho phép cấp chứng nhận tiêu chuẩn EU cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chung của EU. Khi đó nhà sản xuất có thể đóng nhãn CE cho sản phẩm của mình và công bố sản phẩm của mình đạt tiêu chuẩn EU. Với sản phẩm đã được dán nhãn CE và công bố của nhà sản xuất, sản phẩm có thể tự do lưu thông trong phạm vi EU. Đối với nhà sản xuất, những quy định sản phẩm mang nhãn CE nhằm làm cho các nhà sản xuất lựa chọn, quyết định những vấn đề về an toàn/sức khoẻ, lựa chọn mô hình đánh giá qui trình sản xuất nào thích hợp nhất. Trên góc độ quản lý, mục đích của việc dán nhãn CE chủ yếu là để làm đơn giản hóa quá trình kiểm tra đối với một số mặt hàng của các cơ quan kiểm soát quốc gia các nước thành viên. Mặc dù nhãn CE được dùng chủ yếu cho mục đích kiểm tra, người tiêu dùng có thể coi đây là một dấu hiệu chứng nhận chất lượng. Nhãn CE là đảm bảo của nhà sản xuất, hoặc của đại diện của nhà sản xuất ở châu Âu, là sản phẩm đó đã đạt những tiêu chuẩn theo quy định của EU. Nhãn CE không bao gồm thông tin kỹ thuật cụ thể của sản phẩm, nhưng có đủ thông tin để cơ quan kiểm soát có thể tìm đến nhà sản xuất hoặc là đại diện của nhà sản xuất ở châu Âu. Thông tin này không xuất hiện trong nhãn CE, mà được nêu trong bản công bố thỏa mãn qui trình, chứng nhận qui trình của nhà sản xuất, hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm.
25 nhóm sản phẩm yêu cầu phải dán nhãn CE theo Chỉ thị cách tiếp cận mới:
- Thiết bị y tế cấy ghép hoạt động;
- Thiết bị đốt nhiên liệu khí;
- Các sản phẩm dùng để lắp đặt cáp treo được thiết kế để chở người;
- Các sản phẩm xây dựng;
- Các sản phẩm liên quan đến năng lượng;
- Các thiết bị, hệ thống điện, điện từ tương thích;
- Thiết bị và hệ thống bảo vệ dự định sử dụng trong môi trường có khả năng gây nổ;
- Chất nổ dùng trong dân dụng;
- Nồi hơi nước nóng;
- Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro;
- Thang máy;
- Các thiết bị điện hạ thế;
- Máy móc;
- Dụng cụ đo lường;
- Các thiết bị y tế;
- Các sản phẩm phát thải tiếng ồn trong môi trường;
- Các dụng cụ cân không tự động;
- Thiết bị bảo vệ cá nhân;
- Thiết bị áp suất;
- Pháo hoa;
- Thiết bị đầu cuối đài phát thanh và viễn thông;
- Các sản phẩm giải trí;
- Hạn chế các chất độc hại trong các thiết bị điện và điện tử;
- Đồ chơi;
- Bình áp lực đơn giản.
Việc dán nhãn CE lên sản phẩm cũng được EU quy định nghiêm ngặt. Với mỗi sản phẩm khác nhau quy định về việc dán nhãn cũng sẽ khác nhau. Một số quy định chung như sau:
- Kích thước của biểu tượng dấu “CE” khi tăng hay giảm thì tỷ lệ vẫn phải được giữ nguyên;
- Dấu “CE” được đặt theo chiều thẳng đứng và kích thước không được nhỏ hơn 5mm;
- Dấu “CE” phải đặt ở vị trí không bị các logo khác che khuất.
4. Đánh giá hợp chuẩn
Để quản lý hàng hàng hóa lưu thông trên thị trường, EU đã ban hành các quy định chung bắt buộc về an toàn, sức khỏe và môi trường cho từng nhóm sản phẩm như máy móc, đồ chơi, vật liệu xây dựng, bộ phận điện tử, thiết bị bảo vệ cá nhân, thiết bị cân nặng không tự động, thiết bị y tế, thiết bị khí, nồi hơi, thiết bị trạm truyền thanh và viễn thông… Các quy định này được công bố công khai. Mục đích ban hành các quy định chung này là thay thế các qui định khác nhau của các nước thành viên EU bằng một hệ thống qui định chung của EU nhằm đảm bảo hàng hóa có thể tự do di chuyển trong phạm vi EU.
Quy trình đánh giá sự phù hợp bao gồm giai đoạn thiết kế sản phẩm, giai đoạn sản xuất, theo nhiều cách khác nhau: kiểm soát nội bộ sản xuất, đảm bảo chất lượng đầy đủ, v.v.
Các thỏa thuận công nhận lẫn nhau tồn tại giữa EU và một số quốc gia ngoài EU có mức độ phát triển kỹ thuật tương đương và có cách tiếp cận tương thích để đánh giá sự phù hợp.
VI. Quyền sở hữu trí tuệ
Các hình thức bảo vệ sở hữu trí tuệ quan trọng nhất ở Đan Mạch là bằng sáng chế, mô hình tiện ích, bản quyền, thiết kế và thương hiệu. Bí mật thương mại cũng được bảo vệ, nhưng nói chung không được coi là một hình thức sở hữu trí tuệ theo luật pháp Đan Mạch (trái với thông lệ pháp lý ở nhiều quốc gia khác).
Hệ thống pháp luật của Đan Mạch dựa trên hệ thống luật dân sự. Pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của Đan Mạch được dựa trên sự hợp tác khá chặt chẽ giữa các quốc gia Bắc Âu khác. Do đó, án lệ từ các quốc gia Bắc Âu khác liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đã đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống luật về quyền sở hữu trí tuệ của Đan Mạch trong nhiều năm.
1. Bằng sáng chế
Đan Mạch tham gia một số Hiệp ước và Điều ước quốc tế liên quan đến bằng sáng chế như Hiệp ước Hợp tác sáng chế, Hiệp ước Luật sáng chế và Công ước Bằng sáng chế châu Âu. Đan Mạch cũng đã quyết định tham gia hệ thống Tòa án sáng chế thống nhất châu Âu.
Muốn được bảo hộ bằng sáng chế tại Đan Mạch, có thể nộp đơn trực tiếp cho Văn phòng nhãn hiệu và bằng sáng chế của Đan Mạch hoặc đăng ký bằng sáng chế quốc tế theo các Hiệp ước, Điều ước mà Đan Mạch đã tham gia, hoặc đăng ký tại Văn phòng Bằng sáng chế châu Âu.
Theo Đạo luật Bằng sáng chế của Đan Mạch, bảo hộ sáng chế sẽ được cấp cho tất cả các phát minh mới, có tính sáng tạo, và dễ được ứng dụng trong công nghiệp. Bằng sáng chế được cấp cho các phát minh trong tất cả các lĩnh vực công nghệ và có thể được cấp cho các sản phẩm, bộ phận, và ứng dụng.
Bảo hộ sáng chế có thời hạn tối đa là 20 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký.
2. Mô hình tiện ích
Các mô hình tiện ích có thể được đăng ký tại Văn phòng Sáng chế và Nhãn hiệu thương mại Đan Mạch. Một sáng tạo phải mới, khác biệt rõ ràng với bất kỳ đăng ký nào trước đó, và có thể áp dụng trong công nghiệp. Các mô hình tiện ích có thể được đăng ký cho các sản phẩm, bộ phận, và ứng dụng.
Việc bảo hộ mô hình tiện ích tối đa là 10 năm, kể từ ngày nộp đơn đăng ký, kể từ ngày nộp đơn đăng ký mô hình tiện ích.
3. Nhãn hiệu thương mại
Nhãn hiệu thương mại được bảo hộ tại Đan Mạch nếu được đăng ký tại Đan Mạch, tại EU, hay đăng ký bảo hộ quốc tế tại các nước tham gia Nghị định thư Madrid.
Đạo luật Nhãn hiệu Thương mại của Đan Mạch có một số thay đổi quan trọng trong đó thực hiện các quy định của Chỉ thị (EU) 2015/2436. Các quy tắc mới, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2019, liên quan đến việc đăng ký các loại nhãn hiệu không có điều kiện (nghĩa là nhãn hiệu âm thanh hoặc chuyển động), các quy tắc hiện hành về việc thiết lập quyền thương hiệu chưa đăng ký và một số thay đổi thủ tục đối với quá trình đăng ký.
4. Thiết kế
Một thiết kế được bảo hộ tại Đan Mạch nếu được đăng ký tại Đan Mạch, tại EU, đăng ký quốc tế tại các nước thành viên của Thỏa thuận Hague.
5. Bản quyền
Bản quyền không cần phải đăng ký ở Đan Mạch. Đạo luật Bản quyền Đan Mạch qui định việc bảo hộ các tác phẩm văn học, âm nhạc, phim ảnh, tác phẩm nghệ thuật như nhiếp ảnh, kiến trúc và nghệ thuật trang trí, chương trình máy tính (phần mềm).
Theo Đạo luật Bản quyền của Đan Mạch, chính người khởi tạo tác phẩm giữ bản quyền cho tác phẩm đó. So với việc bảo vệ bản quyền ở các quốc gia khác, Đạo luật Bản quyền của Đan Mạch có một số điều khoản bắt buộc bảo vệ bản quyền cho người khởi tạo liên quan đến các thỏa thuận về chuyển nhượng bản quyền. Việc bảo vệ bản quyền kéo dài từ ngày tạo ra tác phẩm cho đến 70 năm sau cái chết của người giữ bản quyền.
6. Bí mật thương mại
Liên quan đến bí mật thương mại, Nghị viện và Hội đồng châu Âu đã thông qua chỉ thị về bảo vệ bí mật thương mại vào tháng 5 năm 2016. Mục tiêu của chỉ thị là đảm bảo các quy tắc về bí mật thương mại được hài hòa và tăng cường trên toàn Liên minh châu Âu thông qua các quy tắc quốc gia thống nhất về việc mua lại, sử dụng và tiết lộ bất hợp pháp các bí mật thương mại. Qui định của EU đã được thực hiện ở Đan Mạch trong một đạo luật mới về bí mật thương mại, có hiệu lực từ ngày 9 tháng 6 năm 2018.
Văn phòng Sáng chế và Nhãn hiệu Thương mại Đan Mạch là cơ quan có thẩm quyền liên quan đến Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Liên hệ:
Danish Patent and Trademark Office
Helgeshøj Alle 81, DK-2630 Taastrup
Tel.: +45 4350 8000
Fax: +45 4350 8001
pvs@dkpto.dk