Tên đầy đủ
Cộng hòa Iceland (The Republic of Iceland)

Vị trí địa lý
Nằm giữa Đại Tây Dương, gần đường cung Bắc Cực và thuộc Bắc Âu

Diện tích
103.000 km2, trong đó diện tích đất bỏ hoang chiếm 54%, đất đóng băng: 12%, đất nham thạch: 11%, đất trồng trọt chiếm 19%

Dân số
364.134 người

Cấu trúc dân số
0-14 tuổi: 20,31%, 15-24 tuổi: 12,85%, 25-54 tuổi: 39,44%, 55-64 tuổi: 11,94%, từ 65 tuổi trở lên: 15,47%

Tỷ lệ tăng dân số
1,02%

Thủ đô
Reykjavik

Các thành phố chính
Reykjavik, Keflavik, Selfoss, Akureyri, Husavik, Hofn, Grundartangi

Ngày Quốc khánh
17/6

Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
05/8/1973

Đơn vị tiền tệ
Cuaron Iceland (ISK)

Tài nguyên thiên nhiên
Thủy sản, năng lượng địa nhiệt, thủy điện

Dân tộc
89% người Iceland, 5% người Ba Lan, 1% người Lithuanians, 5% dân tộc khác

Tôn giáo
Đạo Lutheran 67,2%, Công giáo La Mã 3,9%, Giáo hội Reykjavik 2,8%, Giáo hội Hafnarfjorour 2%, khác 6,1%, không theo tôn giáo 6,7%, không xác định 11,3%

Hệ thống pháp luật
Luật dân sự có ảnh hưởng của Đan Mạch

GDP
23,42 tỷ USD

Thu nhập bình quân đầu người
59.283 USD

GDP theo cấu trúc ngành
Nông nghiệp 4,3%, công nghiệp 19,4%, dịch vụ 76,3%

Lực lượng lao động
219.000

Lực lượng lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp
Nông nghiệp 3,8%, công nghiệp 16,1%, dịch vụ 80,1%

Sản phẩm nông nghiệp chính
Khoai tây, cà chua, cà rốt, thịt lợn, thịt bò, gà, các sản phẩm từ sữa, cá

Sản phẩm công nghiệp chính
Chế biến cá, du lịch, sản xuất nhôm, sản xuất năng lượng địa nhiệt, thủy điện, dược phẩm

Xuất khẩu
4,59 tỷ USD

Các mặt hàng xuất khẩu chính
Cá và các sản phẩm từ cá, nhôm chưa gia công, các sản phẩm nông nghiệp, sắt thép

Các đối tác xuất khẩu chính
Hà Lan 20,25%, Tây Ban Nha 17,30%, Anh 11,10%, Pháp 8,07%, Hoa Kỳ 7,63%

Nhập khẩu
5,71 tỷ USD

Các mặt hàng nhập khẩu chính
Các sản phẩm từ dầu mỏ, hoá chất, đồ nội thất, nhựa và các sản phẩm nhựa, máy móc, thiết bị, phương tiện đi lại, các sản phẩm sắt thép, dược phẩm

Các đối tác nhập khẩu chính
Đức 8,97%, Na Uy 8,82%, Trung Quốc 8,41%, Hà Lan 7,74%, Đan Mạch 7,15%

Tỷ lệ lạm phát
2,84%

Tỷ lệ thất nghiệp
7,2%

Các tổ chức quốc tế đã gia nhập
BIS, CBSS, CD, CE, EAPC, EBRD, EFTA, FAO, FATF, IAEA, IBRD, ICAO, ICC (national committees), ICCt, ICRM, IDA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IOC, IOM, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC (NGOs), MIGA, NATO, NC, NEA, NIB, NSG, OAS (observer), OECD, OPCW, OSCE, PCA, Schengen Convention, UN, UNCTAD, UNESCO, UPU, WCO, WHO, WIPO, WMO, WTO